23 khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN

, , Leave a comment

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không thường phát sinh tại doanh nghiệp, đây cũng là khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp. Sau đây, Nghiệp vụ kế toán thuế chia sẻ đến bạn đọc 23 khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN sau đây:

23 khoản thu nhâp khác chịu thuế TNDN

1. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Bao gồm tiền thu về: bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ.

2. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác. học kế toán online
Các khoản thu nhập nhận được bằng hiện vật thì giá trị của hiện vật được xác định bằng giá trị của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm nhận.

3. Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như: chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
Riêng các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất doanh nghiệp nhận được theo chính sách của Nhà nước, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để di dời cơ sở sản xuất thì thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.Thu nhập bằng doanh thu cho thuê tài sản trừ đi chi phí (khấu hao, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, thuê tài sản để cho thuê lại, chi phí khác liên quan …).

5. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
Thu nhập bằng doanh thu chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan khác

6. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn.
Bao gồm: tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn. học chứng chỉ kế toán trưởng online

7. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.
Thu nhập bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ đi tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán ra

8. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá.
Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:
– Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp;
– Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp;
– Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.

9. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu.
Cụ thể như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.

10. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp. học kế toán online cho người mới bắt đầu
– Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận vốn góp;
– Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ.

11. Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.

12. Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

13. Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.

14. Thu tiền phạt, bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết.

15. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước).

16. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

17. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

18. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

19. Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng. học kế toán trên mạng

20. Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau:
Khoản thu nhập này không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì nó sẽ được tính vào thu nhập khác.

21. Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán đó.

22. Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

23. Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là 23 khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN mà Doanh nghiệp cần chú ý. Để tránh mất thời gian và tiền bạc ảnh hưởng đến hoạt động, kinh tế của Doanh nghiệp, các bạn nên tham khảo các khoá học kế toán thực hành tại các trung tâm uy tín!

>>> Xem thêm: Những đối tượng được ưu đãi thuế suất thuế TNDN 10%

 

Leave a Reply