Cá nhân tự hoàn thuế các năm cũ có được không

, , Leave a comment

Với phần thuế TNCN từ đã các năm cũ có được hoàn lại không? Thủ tục tự hoàn thuế TNCN từ các năm cũ như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết hướng dẫn cá nhân tự hoàn thuế các năm cũ để rõ hơn về vấn đề này

ca-nhan-tu-hoan-thue-cac-nam-cu

>>Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất

1.Cá nhân có được hoàn thuế TNCN các năm cũ chưa quyết toán không

Căn cứ 1: ( theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, trước ngày hiệu lực của Luật quản lý thuế 2019, Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính khóa học kế toán ngắn hạn tại tphcm

Căn cứ 2: Khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019

“2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

Vậy kể từ 01/07/2020, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch là hạn cuối cùng của thời hạn quyết toán thuế năm 2020”

Lưu ý: thời hạn cuối nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2020 của bạn là 30/04/2021.

Do vậy, việc xin hoàn thuế các năm cũ vẫn thực hiện được nhưng bạn sẽ bị phạt do chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN. học nghiệp vụ xuất nhập khẩu

2.Mức phạt nộp chậm tờ khai đối với cá nhân

Căn cứ Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN quá thời hạn quy định như sau:

  • Từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
  • Từ 01 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Từ trên 10 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • Từ trên 20 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Từ trên 30 ngày đến 40 ngày: Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Từ trên 40 ngày đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức. lớp quản trị nhân sự

3.Địa chỉ nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm cũ

Theo c2 khoản 3 điều 21 thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế quy định như sau: 

c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

c.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

– Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

c.2.3) Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

c.2.4) Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

Nghiệp vụ kế toán thuế chúc bạn thành công.

>>Tham khảo ngay: Nên học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu tại hà nội

 

Leave a Reply