Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

, , Leave a comment

Hộ kinh doanh cá thể và cửa hàng kinh doanh là các đối tượng kinh doanh rất phổ biến, và khó kiểm soát nhất tại nước ta. Dù số lượng rất lớn tuy nhiên lại rất ít hộ kinh doanh cá thể hiểu và nắm rõ được các loại thuế và mức thuế mà mình phải nộp. Bài viết sau đây Nghiệp vụ kế toán thuế sẽ giới thiệu các loại thuế và cách tính thuế cụ thể. Bạn đọc cùng tham khảo nhé.

>>>Xem thêm: Cách tính thuế môi trường mới nhất

Hộ kinh doanh cá thể và cửa hàng kinh doanh phải nộp những thuế gì?

Theo quy định của Pháp luật, hộ kinh doanh cá thể phải nộp 3 loại thuế chính sau:

– Thuế môn bài nộp theo mức thu nhập tháng;

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế giá trị gia tăng nộp căn cứ doanh thu hàng năm.

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên,… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

Cách tính thuế cụ thể 

1.Thuế môn bài

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2017 thì mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính dựa vào mức thu nhập hàng năm của hộ kinh doanh đó, bao gồm 3 mức như sau:

Doanh thu bình quân năm Mức thuế mô bài cả năm
Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu/ năm 300.000 đồng/ năm
Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu/ năm 500.000 đồng/ năm
Doanh thu trên 500 triệu/ năm 1.000.000 đồng/ năm

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

– Nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế ttrong thời gian 6 tháng cuối năm(Tức là từ 1/7) thì nộp 50% muawsc lệ phí môn bài cả năm( tức là phải nộp mức 1/2)

– Đối với hộ kinh doanh chỉ có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống thì được miễn nộp thuế môn bài.

Ngoài ra có 3 trường hợp khác được miễn thuế môn bài như là:

+ Hộ kinh doanh sản xuất muối;

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định và tổ chức;

 + Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Ví dụ 1: Hộ kinh doanh chị Minh thành lập tháng 7/2018 và doanh thu của 5 tháng kinh doanh thực tế  là 75 triệu đồng (trung bình 15 triệu/tháng)  thì doanh thu tương ứng của 1 năm là 180 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy , chị Minh phải nộp thuế môn bài là 150.000 đồng (1/2 thuế môn bài vì thành lập 6 tháng cuối năm).

2.Thuế Thu nhập cá nhân(TNCN) và thuế Giá trị gia tăng(GTGT)

a) Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế là theo phương pháp khoán.

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

  –  Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. (Tham khảo ví dụ 1).

  –  Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

  –  Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp          =          Doanh thu tính thuế GTGT    x          Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp         =          Doanh thu tính thuế TNCN    x          Tỷ lệ thuế TNCN

  –  Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

–  Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề

– Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b)Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

– Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

– Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh( không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm việc xác định doanh th tính thuế của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.

– Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thực hiện theo hướng dẫn tại thời điểm d khoản 2 Điều 3 Thông tư 92.

c) Mức doanh thu tính thuế GTGT, TNCN và tỷ lệ thuế GTGT, TNCN được quy định cụ thể theo quy định của Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2%
3 Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại ký bán hàng đa cấp 5% 5%
4 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
5 Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

Tải Bảng thuế suất theo danh mục hành nghề chi tiết: TẠI ĐÂY

Bài viết được quan tâm: Học kế toán thực hành ở đâu

học kế toán thực hành ở đâu tốt

 

Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
5 (100%) 1 vote

 

Leave a Reply