Cách xác định số thuế TNCN được giảm

, , Leave a comment

Những đối tượng nào được giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN)? Nếu nằm trong đối tượng được giảm thuế TNCN thì tính số thuế được giảm như thế nào? Để giúp các bạn tính chính xác số thuế TNCN được giảm dưới đây Nghiệp vụ kế toán thuế chia sẻ cho các bạn bài viết cách xác định số thuế TNCN được giảm chi tiết theo các trường hợp cụ thể:

Có thể bạn quan tâm:  Nên học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu?

Trường hợp nào được giảm thuế TNCN?

Việc giảm thuế TNCN được áp dụng trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại.

Cách xác định số thuế TNCN được giảm

Số thuế TNCN được giảm căn cứ vào số thuế phải nộp và tỷ lệ giữa mức độ thiệt hại trên tổng các khoản thu nhập phát sinh trong năm của cá nhân nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Việc giảm thuế TNCN được thực hiện sau khi hết năm, người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế, nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế với đủ giấy tờ cần thiết theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại điều 4, Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế Thu nhập cá nhân, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau:

1. Xác định số thuế TNCN được giảm

a) Việc xét giảm thuế TNCN được thực hiện theo năm tính thuế.

Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.

b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế TNCN mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:

*Thuế TNCN đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với:

  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ bản quyền
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
  • Thu nhập từ thừa kế
  • Thu nhập từ quà tặng

*Thuế TNCN phải nộp đối với:

  • Thu nhập từ kinh doanh
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công.

c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế

Mức độ thiệt hại được giảm thuế = Tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ – Các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).

d) Số thuế giảm được xác định như sau:

  • Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.
  • Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.

2. Xác định số thuế được giảm với trường hợp cá nhân làm việc tại khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu

Cá nhân làm việc tại khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu được giảm thuế theo Thông tư số 128/2014/TT-BTC ngày 5/9/2014 của Bộ Tài chính. Qua đó:

a. Thu nhập chịu thuế làm căn cứ giảm thuế TNCN

Thu nhập làm căn cứ tính số thuế thu nhập cá nhân được gồm:

  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại Khu kinh tế được Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở kinh doanh tại Khu kinh tế trả.
  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân được cử đến làm việc tại Khu kinh tế nhận được do tổ chức, cá nhân ngoài Khu kinh tế trả để thực hiện các hợp đồng kinh tế ký kết với Ban quản lý Khu kinh tế, cơ quan quản lý Nhà nước tại Khu kinh tế hoặc tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế.
  • Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế của cá nhân, nhóm cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Khu kinh tế.
  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận được do làm việc tại khu xử lý chất thải độc hại của Khu kinh tế đặt ngoài Khu kinh tế.

Việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

b. Xác định số thuế TNCN được giảm

Đối với cá nhân cư trú:

*Trường hợp cá nhân cư trú chỉ có thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế:

  • Xác định số thuế tạm nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp được giảm = Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ hoặc tạm nộp (hàng tháng, quý hoặc từng lần phát sinh) x 50%

  • Xác định số thuế phải nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân được giảm = Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm tính thuế x 50%

Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp (nêu trên) là số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

*Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh ở ngoài Khu kinh tế:

  • Xác định số thuế tạm nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp được giảm = Thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ hoặc tạm nộp (hàng tháng, quý hoặc từng lần phát sinh) tương ứng với thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế x 50%

  • Xác định số thuế phải nộp được giảm:

Thuế thu nhập cá nhân được giảm trong năm

  • Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm được xác định trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương, từ kinh doanh phát sinh trong năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Đối với cá nhân không cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân được giảm = Tổng thu nhập chịu thuế tại Khu kinh tế x Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân không cư trú x 50%

Như vậy trên đây Nghiệp vụ kế toán thuế đã hướng dẫn các bạn xác định số thuế TNCN được giảm trong các trường hợp cụ thể. Mong rằng bài viết sẽ hữu ích cho bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết

Xem thêm các bài viết liên quan:

 

Leave a Reply