Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

, , Leave a comment

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì? Tại sao phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hay quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN như thế nào? Hãy cùng Nghiệp vụ kế toán thuế giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây

Tham khảo >>> Học kế toán thuế ở đâu tốt

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là hoạt động do các cá nhân hoặc tổ chức có nghĩa vụ thanh toán lương, thu nhập cho NLĐ, thực hiện việc trừ tiền thuế TNCN tương ứng vào số lương của NLĐ trước khi thanh toán cho họ.

Cá nhân trong trường hợp khấu trừ thuế TNCN này sẽ được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, đối tượng được cấp bao gồm:

  • Cá nhân trực tiếp yêu cầu được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (nếu không chủ động yêu cầu cấp thì doanh nghiệp quản lý sẽ không cấp)
  • Trong trường hợp cá nhân ủy quyền để quyết toán thuế thì doanh nghiệp quản lý sẽ không được phép cấp giấy chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Một số trường hợp ngoại lệ như:

Cá nhân là người không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp hoặc hợp đồng chỉ có thời hạn < 3 tháng thì

  • Doanh nghiệp không được quyền cấp chứng từ cố định mà chỉ có thể cấp chứng từ riêng cho từng lần khấu trừ thuế.
  • Hoặc doanh nghiệp quản lý có thể cấp một chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thời hạn sử dụng nhiều lần trong một kỳ tính thuế.

Còn với trường hợp cá nhân có hợp đồng lao động thời hạn > 3 tháng thì doanh nghiệp quản lý phải cấp cho cá nhân 1 chứng từ cho 1 kỳ tính thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

>>>> Nên Học Kế Toán Online Ở Đâu?

Tại sao phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân?

Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân nhằm thuận lợi cho công tác thu thuế cũng như góp phần làm giảm những trường hợp gian lận trốn thuế của cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

  • Nhà nước dễ dàng thực hiện thu thuế

Việc quản lý và thực hiện thu thuế không hề đơn giản dễ dàng. Đặc biệt là ở nước ta với tỷ lệ dân đông về hệ thống số hóa còn nhiều hạn chế. Chính vì thế, những sai sót trong quá trình hoàn thuế thu nhập cá nhân là khó lòng tránh khỏi. Cách thực hiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tại nguồn này sẽ làm công tác thu thuế được thực hiện dễ dàng hơn đối với cơ quan thuế quản lý.

  • Tránh những hành vi gian lận, trốn thuế

Cá nhân có các khoản thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, cơ quan thuế quản lý không thể kiểm soát được thì việc thất thoát thuế sẽ diễn ra rất phổ biến. Vì vậy, do đó việc áp dụng hình thức khấu trừ thuế thu nhập tại nguồn sẽ giúp cơ quan chức năng biết được các trường hợp cá nhân có những hành vi gian lận trong khai báo và nộp thuế thu nhập cá nhân và tránh các hành vi trốn thuế, gian lận thuế gây thiệt hại đến nguồn ngân sách nhà nước.

Quy định chứng từ khấu trừ TNCN

Theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

2. Chứng từ khấu trừ

a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Thủ tục mua chứng từ khấu trừ thuế TNCN của Cơ quan thuế

– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có thể đặt in hoặc mua của Chi cục thuế.

a. Hồ sơ mua Chứng từ khấu trừ thuế TNCN:

  • Đơn đề nghị cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu 07/CTKT-TNCN ban hành kèm theo TT 92/2015/TT-BTC
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp
  • Giấy giới thiệu của Doanh nghiệp
  • Bản photo CMND/CCCD của người đứng tên trên giấy giới thiệu, kèm theo CMND/CCCD bản gốc để đối chiếu.

b, Nơi nộp hồ sơ:

  • Phòng ấn chỉ Chi cục thuế quản lý Doanh nghiệp.
  • Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục thì Chi cục thuế sẽ Cấp cho doanh nghiệp 1 quyển Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Một quyển chứng từ khấu trừ thuế TNCN có 50 số, mỗi số có 2 liên:
    • Liên 1: Báo soát và Lưu;
    • Liên 2: Giao cho người nộp thuế (cá nhân được khấu trừ thuế)

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Xem chi tiết và tải về: Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 03/TNCN)

Cách viết chứng từ khấu trừ thuế TNCN

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRẢ THU NHẬP:

[01] Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Ghi tên in hoa tổ chức trả thu nhập
[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức trả thu nhập
[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ của tổ chức trả thu nhập
[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại của tổ chức trả thu nhập

II. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ:

[05] Họ và tên: Ghi chữ in hoa theo tên trên chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

[06] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế như trên Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[07] Quốc tịch: Ghi Quốc tịch của người nộp thuế

[08], [09] Đánh dấu x vào ô tương ứng là cá nhân cư trú hoặc không cư trú

[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi địa chỉ hoặc số điện thoại để thuận tiện cho việc liên hệ giữa cơ quan thuế và người nộp thuế

[11] Số CMND/CCCD hoặc số hộ chiếu:

[12] Nơi cấp: …… [13] Ngày cấp: ghi theo trên CMND/CCCD hoặc hộ chiếu

III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ:

[14] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập các nhân nhận được (thu nhập từ tiền
lương tiền công, thu nhập từ kinh doanh từ đầu tư vốn,…)

[15] Thời điểm trả thu nhập: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập của tháng trong năm dương lịch. Trường hợp chi trả thu nhập trong khoảng thời gian thì phải ghi từ tháng nào đến tháng nào.

[16] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả: Ghi tổng số thu nhập chịu thuế đã chi trả cho cá nhân đó (là tổng thu nhập chưa trừ các khoản giảm trừ như: giảm trừ gia cảnh, đóng bảo hiểm, từ thiện, nhân đạo,…)

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế (Không phải
khoản giảm trừ nhé)

[17] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là số tiền thuế TNCN mà DN đã khấu trừ của cá nhân đó (là số tiền thuế đã khấu trừ theo biểu lũy tiến hoặc tỷ lệ 10%.)

[18] Số thu nhập cá nhân còn được nhận: [(16)-(17)]: Là số tiền mà cá nhận đó còn nhận được

Trên đây là tổng hợp tất cả quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Tham khảo thêm các bài viết liên quan dưới đây để biết thêm những kiến thức về kế toán thuế thu nhập cá nhân nhé

 

Leave a Reply