Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

, , Leave a comment

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất. Dưới đây Nghiệp vụ kế toán Thuế sẽ hướng dẫn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

Trong 10 loại thu nhập chịu thuế của cá nhân thì:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã tính các khoản được giảm trừ;
  • Thu nhập từ kinh doanh được áp dụng theo phương pháp khoán;
  • Đối với 8 loại thu nhập còn lại được áp dụng biểu thuế toàn phần.

Phương pháp tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Đối với cá nhân cư trú thì phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:

1. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định căn cứ:

  • Thu nhập tính thuế TNCN
  • Biểu thuế lũy tiến từng phần

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công các bạn theo dõi chi tiết trong bài viết: Phương pháp tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú

2. Thu nhập từ kinh doanh

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, thu nhập từ kinh doanh bao gồm

  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán;
  • Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh;
  • Cá nhân cho thuê tài sản;
  • Cá nhân cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

Phương pháp tính thuế trong các trường hợp này các bạn theo dõi trong bài viết: Phương pháp Tính thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh

3. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.

* Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được, bao gồm:

– Tiền lãi cho vay, cổ tức nhận được từ việc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn, mua cổ phần hoặc góp vốn vào các cơ sở kinh doanh dưới các hình thức (trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng, tổ chức tín dụng thuộc thu nhập miễn thuế và lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế).

– Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại).

– Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành.

– Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế…

* Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là %.

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú

Tính thuế TNCN từ chuyển nhượng phần vốn góp và chuyển nhượng chứng khoán

Trong đó

  • Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.
  • Thuế suất thuế TNCN trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.

Chi tiết các bạn theo dõi trong bài viết: Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú

5. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Căn cứ để xác định thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng từng lần và thuế suất

Xem chi tiết trong bài viết: Cách Tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản

6. Đối với thu nhập từ bản quyền

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền và thuế suất.

* Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà cá nhân nhận được khi chuyển giao, chuyển quyển sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghiệp.

– Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao.

– Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu (căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

* Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ bản quyền áp dụng theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là %.

* Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ bản quyền là thời điểm trả tiền bản quyền.

7. Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại

a) Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại là thu nhập tính thuế và thuế suất.

* Thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng nhượng quyền thương mại, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được.

Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền thương mại nhưng việc chuyển nhượng thực hiện thành nhiều hợp đồng thì thu nhập tính thuế là phần vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng nhượng quyền thương mại.

b) Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại áp dụng theo biểu thuế toàn phần là %.

c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại là thời điểm thanh toán tiền nhượng quyền thương mại giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.

8. Đối với thu nhập từ trúng thưởng

a) Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.

Trường hợp một giải thưởng nhưng có nhiều người trúng giải thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng người nhận giải thưởng. Người được trúng giải phải xuất trình các căn cứ pháp lý chứng minh. Trường hợp không có căn cứ pháp lý chứng minh thì thu nhập trúng thưởng tính cho một cá nhân. Trường hợp cá nhân trúng nhiều giải thưởng trong một cuộc chơi thì thu nhập tính thuế được tính trên tổng giá trị của các giải thưởng

b) Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%.

c) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

9. Đối với thu nhập từ thừa kế và quà tặng

Để tính thuế TNCN từ thừa kế và quà tặng ta lần lượt xác định thu nhập chịu thuế TNCN và thuế suất

Chi tiết phương pháp tính thuế TNCN trong trường hợp này các bạn theo dõi trong bài viết: Cách tính thuế TNCN từ thừa kế và quà tặng đối với cá nhân cư trú

Trên đây Nghiệp vụ kế toán thuế đã hướng dẫn các bạn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú . Mong rằng bài viết hữu ích với các bạn. 

Các bạn quan tâm có thể xem thêm bài viết: Cách tính thuế TNCN của người lao động có thu nhập từ nhiều nơi

Nếu bạn đang có nhu cầu học kế toán để nâng cao nghiệp vụ kế toán thực tế của mình có thể tham khảo Học kế toán thực hành ở đâu tốt để lựa chọn được địa chỉ uy tín

Chúc các bạn kế toán luôn thành công trong cuộc sống!

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú
5 (100%) 1 vote[s]

 

Leave a Reply