Quy định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mới nhất

, , Leave a comment

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào? Cùng tìm hiểu những quy định mới nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp 2018

>>>>>>>> Xem thêm: Cách hạch toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Nội dung của thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Để tìm hiểu nội dung trong quy định thuế TNDN ta cần biết thuế thu nhập doanh nghiệp là gì, đối tượng nộp thuế, chịu thuế TNDN và phương pháp tính thuế, kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Khái niệm về thuế TNDN

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, tính trên phần thu nhập của đối tượng nộp thuế sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý

2. Đối tượng nộp thuế TNDN

– Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (gọi là doanh nghiệp)

– Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.

– Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam

– Tổ chức khác.

học kế toán thực hành

Thuế thu nhập doanh nghiệp 2018

3. Phương pháp tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế – Khoản trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)] x Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được chuyển

Thu nhập chịu thuế TNDN = Doanh thu tính thuế – Chi phí hợp lý + Thu nhập khác

Lưu ý:

Kỳ tính thuế thường được xác định theo năm dương lịch, trừ các trường hợp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch và các trường hợp khác theo quy định.

– Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN, hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán được chi phí thì kê khai nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%. hoc ke toan thue chuyen sau ơ dau tot

– Nếu đồng tiền dùng để xác định doanh thu, chi phí… là ngoại tệ thì phải đổi ra đồng VN theo tỷ giá giao dịch thực tế.

*Doanh thu tính thuế TNDN

Tiền bán hàng hóa, dịch vụ (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa)

  • Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu tính thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
  • Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu tính thuế là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT

*Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN

  • Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
  • Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc hoàn thành một phần việc cung ứng dịch vụ.
  • Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
  • Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

*Thuế suất thuế TNDN

  • Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%; doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.
  • Thuế suất thuế TNDN của một số hoạt động khác được quy định cụ thể trong văn bản hiện hành.
  • Từ ngày 01/01/2016 thuế suất thuế TNDN 22% giảm xuống còn 20%

*Nguyên tắc xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Trong mức khống chế theo quy định của Bộ Tài Chính

*Xác định chi phí hợp lý để tính thuế TNDN

  • Chi phí khấu hao TSCĐ
  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
  • Chi trang phục cho người lao động
  • Chi phí trả lãi vay
  • Chi trả tiền điện, tiền nước cho hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh
  • Chi phí phụ cấp tàu xe nghỉ phép
  • Chi tài trợ
  • Phần chi phí thuê tài sản
  • Chi sáng kiến, cải tiến
  • Các khoản trích lập dự phòng
  • Khoản chi có tính chất phúc lợi cho người lao động: Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá
  • Chi phí trích trước
  • Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động
  • Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
  • Thuế suất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng bán trong nước, TMB, TSDĐ
  • Chi thêm cho lao động nữ
  • Chi phí quản lý kinh doanh cơ sở kinh doanh ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam

*Thu nhập chịu thuế khác

  • Các khoản thu nhập khác ngoài thu nhập từ hoạt động kinh doanh (trừ các khoản doanh thu tài chính nhận được sau thuế TNDN)
  • Thu nhập nhận được từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài.

*Thu nhập được miễn thuế

  • Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã, trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải
  • Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải
  • Thu nhập liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao

*Lỗ được kết chuyển

  • Sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập của những năm tiếp theo.
  • Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Quá thời hạn 5 năm nếu chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

4. Trích lập quỹ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

  • DN trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trong thời hạn 5 năm, nếu không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản đã trích và phần lãi phát sinh.
  • Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chỉ được sử dụng cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Việt Nam và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
  • Không được tính các khoản đã chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

5. Kê khai – Nộp thuế TNDN

– Kê khai quyết toán thuế TNDN:

– Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm

– Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, chấm dứt hoạt động.

*Hồ sơ khai quyết toán

  • Tờ khai quyết toán mẫu số 03/TNDN
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động….
  • Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03- 1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN

+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN

  • Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

*Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

Quyết toán năm: chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

– Đối với quyết toán giải thể, chia tách, sáp nhập….: chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập…

*Nộp thuế TNDN

DN tạm nộp thuế TNDN theo quý và theo quyết toán năm.

  • DN không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý nhưng phải tự xác định và nộp tiền thuế TNDN tạm tính căn cứ số thuế TNDN phải nộp của năm trước và dự kiến kết quả SXKD trong năm.
  • Nếu DN tạm tính thuế trong quý thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán năm từ 20% trở lên thì phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch theo quy định

Bài viết tham khảo: Học kế toán tổng hợp thực hành ở đâu

Quy định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mới nhất
5 (100%) 3 vote[s]

 

Leave a Reply