Thủ tục quyết toán thuế khi chia tách doanh nghiệp

, , Leave a comment

Chia, tách doanh nghiệp là một trong những hình thức tổ chức lại cơ cấu doanh nghiệp sao cho phù hợp với khả năng và nhu cầu của doanh nghiệp đó, đặc biệt là khi doanh nghiệp mất cân bằng trong việc quản lý hoạt động vì quy mô lớn. Tuy nhiên, thực tế, việc triển khai các thủ tục cần thiết trước và sau khi tách doanh nghiệp rất đa dạng và phức tạp, đặc biệt là quyết toán thuế khi chia, tách doanh nghiệp. Ở bài viết sau Nghiệp vụ kế toán thuế tìm hiểu và chia sẻ đến bạn đọc “Thủ tục quyết toán thuế khi chia tách doanh nghiệp”

thủ tục quyết toán thuế khi chia tách DN

1. Cơ sở pháp lý

–   Luật Doanh nghiệp 2014

– Thông tư 156/2013/TT-BTC

– Thông tư 130/2016/TT-BTC

– Thông tư 219/2013/TT-BTC

– Thông tư 99/2016/TT-BTC

2. Các đối tượng được quyền thực hiện thủ tục chia tách

Theo quy định tại Điều 192, Luật doanh nghiệp 2014 về các đối tượng doanh nghiệp được quyền thực hiện thủ tục chia công ty thì các đối tượng là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quyền thực hiện việc chia. Các loại hình doanh nghiệp khác trong luật Doanh nghiệp không có quy định về vấn đề này.

3. Hệ quả pháp lý

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và công ty cổ phần (Sau đây gọi là công ty bị tách) có thể được tổ chức lại theo hình thức tách. Theo đó, việc tách công ty TNHH, công ty cổ phần sẽ dẫn tới việc thành lập mới một hoặc một số công ty TNHH khác hoặc công ty cổ phần khác, (sau đây gọi là công ty được tách).

Công ty bị tách vẫn tồn tại song song, độc lập với các công ty được tách. Trừ thông tin về vốn điều lệ, tỉ lệ vốn góp giữa các thành viên/ cổ đông và thông tin thành viên/ cổ đông bị thay đổi, tên và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác của công ty bị tách vẫn giữ nguyên. Công ty bị tách vẫn sử dụng mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế

4. Quy định về mã số thuế

4.1. Trường hợp chia doanh nghiệp

a) Đối với DN bị chia phải làm thủ tục đóng MST với cơ quan thuế khi có QĐ chia DN.

–   Hồ sơ kê khai gồm: chứng chỉ kế toán trưởng

  • Công văn đề nghị đóng mã số thuế.
  • Quyết định chia DN (đóng dấu sao y bản chính).
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế” (bản gốc).
  • Bản cam kết xác định kế thừa nghĩa vụ thuế của từng DN mới chia (cá xác nhận của các DN mới chia), (nếu có).

–   DN nộp hồ sơ tại phòng hành chính. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện đóng mã số thuế.

b) Đối với các DN mới được chia phải thực hiện kê khai đăng ký thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ gồm: chứng chỉ hành nghề kế toán là gì

  • Tờ khai đăng ký thuế của DN và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);
  • Bản cam kết thực hiện tiếp nghĩa vụ thuế của DN. Cơ quan Thuế cấp mã số thuế mới và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho các DN mới chia như các DN mới thành lập khác.

4.2. Trường hợp tách doanh nghiệp

a) Đối với DN bị tách phải thực hiện thủ tục điều chỉnh đăng ký thuế với cơ quan thuế khi có QĐ tách DN.

–   Hồ sơ kê khai gồm:

  • Quyết định tách DN (bản sao);
  • Tờ kê khai các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế thay đổi;
  • Bản cam kết thực hiện tiếp nghĩa vụ thuế (nếu có) giữa DN bị tách và các DN mới tách (có xác nhận của các DN mới tách).

–   Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Thuế phải thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin đăng ký thuế của DN bị tách trong hệ thống quản lý mã số thuế. DN bị tách vẫn sử dụng mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế.

b) Đối với các DN mới được tách phải thực hiện kê khai với cơ quan thuế chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: học kế toán online cho người mới bắt đầu

–   Đề nghị cấp mã số thuế theo Tờ khai đăng ký thuế của DN và các bảng kê kèm theo đăng ký thuế (nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);

–   Bản cam kết thực hiện tiếp nghĩa vụ thuế được chia cho DN mới tách (nếu có).

Cơ quan Thuế cấp mã số mới và Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho các DN được tách như các DN mới thành lập khác.

5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý thuế

Căn cứ quy định tại Điều 42 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

“1. Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp bị chia chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.”

Theo quy định trên, doanh nghiệp phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động (Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC). học chứng chỉ kế toán trưởng

5.1. Đối với thuế giá trị gia tăng

Căn cứ khoản 3.5 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn về các trường hợp hoàn thuế GTGT đầu vào như sau:

“5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.”

–   Căn cứ theo quy định trên, khi doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết được hoàn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp.

–   Bên cạnh đó, Khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về việc điều chuyển tài sản khi điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thuộc đối tượng không phải kê khai thuế GTGT, điều đó có nghĩa là số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết không bị giảm đi khi có sự điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp. tự học kế toán online miễn phí

–   Như vậy, căn cứ vào những quy định trên, khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, trường hợp nếu doanh nghiệp không xin hoàn thuế mà đề nghị chuyển phần thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết này sang công ty được tách, các công ty mới được thành lập từ công ty bị chia, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập để bù trừ với thuế GTGT phát sinh từ hoạt động kinh doanh của công ty được tách, các công ty mới được thành lập từ công ty bị chia, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập, thì được khấu trừ số thuế GTGT tương ứng với phần tài sản và hoạt động kinh doanh chuyển sang các công ty mới.

5.2. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

–   Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách phải thực hiện quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách. Thời gian nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền (Theo mẫu số 04/TNDN và các phụ lục kèm theo nếu có).

–   Ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN: Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp, nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế TNDN mà có sự thay đổi hình thức DN, chuyển đổi sở hữu, sáp nhập thêm cơ sở kinh doanh khác vào theo quy định của pháp luật thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.

5.3. Đối với thuế thu nhập cá nhân

– Đối với thuế thu nhập cá nhân, công ty bị tách phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. học kế toán doanh nghiệp online

–   Công ty được tách phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do công ty bị tách đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

– Trường hợp công ty bị tách chi trả sau khi thực hiện tách doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ công ty bị tách sang thì công ty được tách có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do công ty bị tách chi trả.

6. Thời hạn quyết toán thuế

Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản, doanh nghiệp trả thu nhập phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây Nghiệp vụ kế toán thuế chia sẻ đến bạn Thủ tục quyết toán thuế khi chia tách nhập doanh nghiệp. Mong bài viết của Nghiệp vụ kế toán thuế giúp ích được cho bạn đọc.

Để có đủ kiến thức để làm kế toán các bạn nên theo học thêm một khóa học kế toán thực hành. Tham khảo bài viết nên học kế toán tổng hợp ở đâu tại Hà Nội và TPHCM để lựa chọn được địa chỉ đào tạo kế toán chất lượng. 

>> Bài viết được quan tâm: Học kế toán tổng hợp thực hành Online ở đâu tốt

Nghiệp vụ kế toán thuế chúc bạn thành công!

 

Leave a Reply