Thuế Vãng Lai Là Gì? Quy Định Về Thuế Vãng Lai Mới Nhất

, , Leave a comment

Kế toán làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng, bất động sản thường hay phải xử lý các công việc liên quan đến thuế vãng lai. Vậy Thuế vãng lai là gì và các quy định về thuế vãng lai sẽ được trình bày ở bài viết dưới đây của Nghiệp Vụ Kế Toán Thuế

I. Thuế Vãng Lai Là Gì? Thuế Vãng Lai Ngoại Tỉnh Là Gì?

Thuế vãng lai là gì

Thuế vãng lai cơ bản giống như là một hình thức thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thuế vãng lai khác với thuế GTGT ở chỗ là các hoạt động của doanh nghiệp khi không diễn ra tại đúng nơi doanh nghiệp lập giấy đăng ký kinh doanh thì sẽ phải đóng loại thuế này vào trong ngân sách nhà nước.

Thuế vãng lai còn được gọi bằng các cái tên khác như:

– Thuế VAT vãng lai

Thuế GTGT vãng lai

– Thuế vãng lai ngoại tỉnh

»»»»» Khóa Học Kế Toán Tổng Hợp Online Ở Đâu Tốt

II. Quy Định Về Thuế Vãng Lai Mới Nhất

1. Thuế vãng lai theo Thông tư 80

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 80/2021/TT-BTC với những điểm mới như sau:

Điểm mới 1: Khi tính thuế GTGT vãng lai đối với các hoạt động về chuyển nhượng bất động sản của các tổ chức, cá nhân với trụ sở thuế chính của tỉnh đó:

+ Được giảm tỉ lệ khi khai thuế GTGT vãng lai ở mức từ 2% xuống 1% trên tổng doanh thu của bất động sản đó, đây là điểm mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

+ Người nộp thuế GTGT vãng lai sẽ không cần kê khai thuế GTGT đã nộp vào các tờ khai thuế, việc này sẽ được cơ quan thuế thực hiện luân chuyển những chứng từ thanh toán đã nộp của người nộp thuế. Sau đó bù trừ giữa thuế GTGT đã nộp với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở ngoại tỉnh với thuế GTGT nộp tại trụ sở ở địa phương.

Điểm mới 2: Căn cứ quy định về sửa đổi thuế GTGT vãng lai với các hoạt động xây dựng ngoại tỉnh với người nộp thuế tại trụ sở chính:

+ Người kê khai và người nộp thuế là các nhà thầu hay các nhà thầu phụ nhưng lại trực tiếp ký hợp đồng – phụ lục trong hợp đồng với các chủ đầu tư công trình xây dựng ngoại tỉnh với địa phương người nộp thuế tại trụ sở chính.

+ Tỉ lệ kê khai thuế GTGT sẽ được giảm từ 2% xuống còn 1% trên tổng mức doanh thu của hạng mục công trình đó tại những tỉnh đang diễn ra các hạng mục của xây dựng công trình.

Điểm mới 3: Những cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh, buôn bán ngoại tỉnh với nơi người nộp thuế có trụ sở chính nhưng lại không thành lập. Đơn vị trực thuộc trong tỉnh đó sẽ được bãi bỏ các quy định về thuế GTGT vãng lai phải nộp thay vì theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.

Điểm mới 4: Theo thông tư 80 được ban hành quy định về bãi bỏ các tiêu thức phân bổ thuế GTGT bắt buộc phải nộp tại cơ sở sản xuất là các đơn vị trực thuộc hoặc địa điểm kinh doanh ở các tỉnh khác với người phải nộp thuế tại trụ sở chính với trường hợp khi các cơ quan này sản xuất điều chuyển các thành phẩm hoặc bán các thành phẩm cho các đơn vị khác trong nội bộ với nhau để xuất bán ra ngoài là doanh thu của các sản phẩm cùng mẫu mã, cùng loại ở tỉnh đó đang có cơ sở sản xuất thống nhất cùng thực hiện.

Điểm mới 5: sửa đổi về quy định đối với các đơn vị trực thuộc nhưng ở ngoại tỉnh với địa điểm người phải nộp thuế tại trụ sở chính, bắt buộc phải khai báo thuế GTGT riêng và nộp những hồ sơ kế khai với cơ quan thuế của các đơn vị trực thuộc trực tiếp bán các thành phẩm đó. Phải sử dụng các hóa đơn do đơn vị trực thuộc đăng ký hay do người nộp thuế đăng ký tại cơ quan thuế đơn vị trực thuộc, theo dõi và hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra đầy đủ.

2. Các trường hợp phải nộp thuế vãng lai

Trong trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh gồm có cả thuế GTGT từ trên 1 tỷ đồng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không nằm trong trường hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ vào tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục thuế địa phương quyết định về địa điểm kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

3. Mức thuế suất thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Trường hợp người nộp thuế có công tình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh có liên quan đến nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện, đường ống dẫn nước,…không xác định được doanh thu công trình ở từng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT cho các tỉnh có công trình đi qua. Số thuế GTGT phải nộp cho các tỉnh được tính bằng tỷ lệ giá trị đầu tư của công trình tại mỗi tỉnh do người nộp thuế tự xác định nhân với 2% doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động xây dựng công trình.

Số thuế GTGT đã nộp của hoạt động xây dựng công trình liên tỉnh được tính trừ vào số thuế phải nộp ở trên Tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở.

Thuế suất thuế GTGT vãng lai tạm được tính theo tỷ lệ:

– Đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10% thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2%

– Đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế GTGT thì tính theo tỷ lệ 1%

4. Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh

Hồ sơ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

5. Kỳ kê khai thuế vãng lai

Hồ sơ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo mỗi lần phát sinh doanh thu.

Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trong trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong 1 tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế địa điểm nộp hồ sơ khai thuế để đăng ký nộp hồ sơ thuế theo tháng.

6. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế vãng lai

Căn cứ vào Điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm về thuế, hóa đơn như sau:

– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 đến 30 ngày, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều này.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 đến 60 ngày.

– Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với một trong những trường hợp dưới đây:

+ Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày

+ Nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Hành vi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

– Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 90 trở lên kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 11 Điều 143 của Luật Quản lý thuế.

III. Cách Hạch Toán Thuế Vãng Lai

Tiến hành kê khai thuế vãng lai, hạch toán như sau:

– Nợ TK 333111

– Có TK 333112

Thực hiện thanh toán tiền thuế GTGT vãng lai, hạch toán như sau:

– Nợ TK 333112

– Có TK 111, 112, 131

Đồng thời hạch toán khấu trừ tại trụ sở chính như sau:

– Nợ TK 1331

– Có TK 333111

IV. Một Số Câu Hỏi Liên Quan Đến Thuế Vãng Lai

Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến thuế vãng lai.

1. Chậm nộp thuế vãng lai có bị phạt không?

– Nộp chậm tờ khai thuế vãng lai theo mẫu 05/GTGT thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính.

– Nộp chậm tiền thuế vãng lai sẽ không bị phạt do doanh nghiệp đã kê khai và nộp thuế GTGT 10% ở trụ sở chính.

2. Nộp nhầm tờ khai thuế theo mẫu 05/GTGT cho cơ quan thuế đặt trụ sở chính thay vì nộp tại cơ quan thuế ngoại tỉnh thì phải giải quyết như thế nào?

– Nộp nhầm tờ khai thuế thì doanh nghiệp phải làm hủy tờ khai nộp tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính và nộp lại tờ khai thuế theo mẫu 05/GTGT cho cơ quan thuế ngoại tỉnh

3. Đã kê khai thuế GTGT vãng lai nhưng chưa nộp tiền thì có hạch toán không?

– Tại thời điểm kê khai thuế tức là đã phát sinh nghĩa vụ nộp thuế ngoại tỉnh nên vẫn hạch toán thuế vãng lai trên sổ.

Trên đây là những thông tin có liên quan đến thuế vãng lai và các quy định về thuế vãng lai mới nhất. Mong rằng những chia sẻ trong bài viết của Nghiệp Vụ Kế Toán Thuế hữu ích với bạn đọc!

Xem thêm:

 

Leave a Reply