Hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế – truy thu thuế

, , Leave a comment

Trong trường nào doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế? Và kế toán cần hạch toán tiền chậm nộp thuế như thế nào?

Trong nội dung dưới đây Nghiệp vụ kế toán thuế sẽ hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế – truy thu thuế theo đúng quy định

>>>>>> Học Kế Toán Thuế Ở Đâu Tốt

1. Các trường hợp phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế

Doanh nghiệp phải nộp Tiền chậm nộp tiền thuế trong những trường hợp sau đây:

  • Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế và quyết định xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn của các kỳ kê khai trước.

Ngoài ra, trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của doanh nghiệp nhưng chậm nộp số tiền đã thu vào ngân sách nhà nước thì những đối tượng kể trên phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu nhưng chưa nộp ngân sách nhà nước.

Xem thêm: Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế

Cần phần biệt tiền Thuế truy thu tiền phạt chậm nộp – Đây là 02 khoản khác nhau và cách hạch toán cũng khác nhau. Cùng tham khảo trong các công văn hướng dẫn hạch toán tiền chậm nộp thuế và hạch toán truy thu Thuế sau quyết toán Nghiệp vụ kế toán thuế tổng hợp dưới đây

  • Công văn Số 13521/CT-TTHT ngày 28/12/2007 về việc hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế
  • Công văn 1287/CT-TTHT Ngày 29/05/2015 Về việc điều chỉnh số liệu sau thanh tra
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành ngày 22/06/2015

Hạch toán tiền chậm nộp thuế

2. Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế

Phản ánh số tiền phạt nộp chậm, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Có các TK 111, 112

Lưu ý: Khoản tiền phạt chậm nộp Cuối kỳ kết chuyển:

Nợ TK 911

Có TK 811

Tiền chậm nộp thuế có được tính vào chi phí?

Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

⇒ Như vậy: Khoản tiền phạt chậm nộp thuế, vi phạm hành chính … sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (Cuối năm khi tính thuế TNDN thì phải loại ra)

3. Cách hạch toán tiền thuế Truy thu thêm

* Theo Công văn Số 13521/CT-TTHT ngày 28/12/2007 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về việc Hạch toán kế toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán thuế:

“Trả lời văn bản số 15-02/QH-CV/2007 ngày 30/11/2007 của Công Ty TNHH Quốc Hùng về việc hạch toán số thuế truy thu thêm qua kiểm tra quyết toán; Cục thuế TP có ý kiến trả lời như sau :

– Căn cứ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

1. Hạch toán số thuế phải truy thu thêm :

Trường hợp năm 2007, Công Ty được Chi Cục thuế Quận Tân Bình kiểm tra quyết toán thuế các niên độ từ năm 2002 đến năm 2005, phải truy thu nộp thêm số thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thì tại thời điểm nhận được Quyết định xử lý truy thu, Công Ty hạch toán :

– Thuế GTGT truy thu thêm :

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

– Thuế TNDN truy thu thêm :

Có TK 3334 – Thuế TNDN phải nộp

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

– Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :

+ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Nợ TK 334- Phải trả người lao động

+ Trường hợp do công ty phải trả

Có TK 3335 – Thuế TNCN phải nộp

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

2. Về điều chỉnh số trích khấu hao TSCĐ:

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện Công Ty trích khấu hao cao hơn mức quy định tại Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế của các kỳ kế toán từ năm 2002 đến năm 2005, thì Công Ty hạch toán điều chỉnh lại số trích vượt mức qui định như sau :

Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, Công ty không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước…”

Thời điểm hạch toán truy thu thuế sau thanh tra và khoản tiền xử phạt chậm nộp?

Theo Công văn 1287/CT-TTHT ngày 29/05/2015 của Cục thuế Tỉnh Thái Bình thì:

Thời điểm hạch toán tiền chậm nộp thuế - Truy thu thuế

Về thời điểm hạch toán số tiền truy thu sau thanh tra và khoản tiền xử phạt vi phạm hành chính: Là thời điểm đơn vị nhận được kết luận thanh tra và quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế

Trên đây là những hướng dẫn về hạch toán tiền chậm nộp thuế và truy thu thuế. Để tìm hiểu thêm các nghiệp vụ kế toán thuế trong doanh nghiệp các bạn có thể xem thêm các bài viết dưới đây:

 

Leave a Reply