Mức phạt chậm nộp thuế theo quy định mới nhất

, , Leave a comment

Trong quá trình làm việc, kế toán thuế sẽ có nhiều lúc gặp sự cố về ngày nộp thuế, dẫn đến bị chậm ngày nộp thuế và dẫn đến doanh nghiệp bị phạt hành chính. Các mức phạt chậm nộp thuế cụ thể như thế nào? Các bạn cùng tìm hiểu bài viết sau nhé.

>>>Xem thêm: Đối tượng chịu thuế nhà thầu

1.Mức phạt chậm nộp thuế

Tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 quy định người nộp thuế chậm nộp tiền so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế hay thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.

Mức phạt nộp thuế bị chậm bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Đối với trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán mà không nộp kịp thời các khoản thuế.

Điều này dẫn đến tình trạng nợ thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

Bộ tài chính đã có văn bản số 10135/BTC-TCT V/v thực hiện Luật số 106/2016/QH13, hướng dẫn rõ các trường hợp tính tiền chậm nộp thuế có nội dung:

  • Các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì từ ngày 01/7/2016 chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
  • Còn đối với trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuếcủa kỳ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện.
  • Thì trường hợp này áp dụng tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính từ ngày phải nộp theo quy định của pháp luật đến hết ngày 30/6/2016 và theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu từ ngày 01/7/2016 đến ngày người nộp thuế nộp vào ngân sách nhà nước.

Như vậy, so với các quy định trước đây thì lần điều chỉnh này có mức tính tiền chậm nộp thấp nhất. Với tỷ lệ ở mức 0,03%/ ngày, tức khoảng 0,9%/ tháng, tương ứng với lãi suất ngân hàng tại thời điểm hiện tại.

Và chính người nộp thuế sẽ là người được hưởng lợi nhiều nhất. Nhưng không phải vì thế mà người nộp thuế lơ là việc nộp thuế, vì quy định này góp phần tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình.

2. Mức phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn

Thứ nhất, đối với hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.

Giảm khung phạt tiền từ 2 triệu đến 4 triệu thành mức phạt từ 0,5 triệu đến 1,5 triệu.

Bổ sung thêm mức phạt tiền từ 2 triệu đến 4 triệu đồng đối với hành vi đặt in hóa khi cơ quan thuế đã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa đơn.

Thứ hai, đối với hành vi nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn.

Thì mức phạt được tính từ 0.5 triệu đến 1.5 triệu đồng đối với hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến CQT chậm sau 10 ngày kể từ ngày sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới. Hoặc sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng.

Đối với hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến CQT nếu chậm sau 20 ngày, hoặc thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định thì mức phạt tiền được tính từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng.

Thứ ba, mức phạt tiền đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn của người bán.

Thì sẽ phạt tiền từ 4 triệu đến 8 triệu đồng.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập, người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt.

Thứ tư, mức phạt đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ đó là thông báo phát hành hóa đơn.

Thì đối với trường hợp này sẽ bị xử phạt từ 200.000 VNĐ đến 1.000.000

đồng.

Đối với trường hợp cá nhân, tổ chức tự phát hiện ra những sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì không bị phạt tiền.

Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về mức phạt chậm nộp thuế tính theo tỉ lệ mới đang nhận được sự quan tâm của mọi người, nhất là người thường xuyên phải thực hiện việc nộp thuế.

Bài viết được quan tâm: Học kế toán thực hành ở đâu tốt tại tphcm

kế toán tổng hợp

Mức phạt chậm nộp thuế theo quy định mới nhất
5 (100%) 1 vote

 

Leave a Reply