Cách tính thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý

, , Leave a comment

Từ quý 4/2014 doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN quý, chỉ cần tính ra số thuế TNDN phải nộp để tạm nộp theo quy định.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách tính thuế TNDN tạm tính quý . Các bạn cùng tham khảo bài viết nhé!

>>>Bài viết được quan tâm: Học kế toán thực hành ở đâu

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp

I. Cách xác định

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
  • Nếu Doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì tính như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất thuế TNDN

1.Thu nhập chịu thuế được xác định như sau

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

a)Doanh thu để tính thuế:

  • Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : Doanh thu không có thuế GTGT
  • Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

b)Chi phí được trừ:

  • Thỏa mãn các điều kiện sau:

– Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định cảu pháp luật.

– Có đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua hàng, dịch vụ có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên.

  • Có 2 loại chi phí: Chi phí kế toán và chi phí được trừ tính thuế TNDN:

– Chi phí kế toán: Là tất cả những khoản chi phí mà doanh nghiệp phát sinh

– Chi phí được trừ tính thuế TNDN:  Trong tất cả những khoản chi phí mà doanh nghiệp phát sinh sẽ có những khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và không được trừ khi tính thuế TNDN

c) Các khoản thu nhập khác:

Là các khoản thu nhập không  thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm:

  • Thu nhập từ những khoản đầu tư: lãi tiền gửi, chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản,…
  • Thu nhập khác như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, phế liệu, hỗ trợ chi phí khuyến mãi nợ phải thu khó đòi nay đòi được, thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng,…

Các khoản thu nhập được miễn thuế: Quy định tại điều 8, thông tư 78/2014/TT-BTC và được sủa đổi, bổ sung tại Điều 3, Điều 4 TT 151/2014/TT-BTC quy định

  • Thu nhập từ trông trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,…
  • Thu nhập dịch vụ ký thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp…
  • Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học,…
  • Thu nhập từ kinh doanh có người lao động là người khuyết tật, người nhiễm HIV,…

    Các khoản thu nhập được miễn thuế
    Các khoản thu nhập được miễn thuế

2.Các khoản lỗ được kết chuyển

  • Nếu có lãi thì được chuyển lỗ, nếu lỗ thì không được chuyển từ kỳ trước sang
  • Số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục cảu những năm tiếp theo
  • Số lỗ được chuyển giữa các quý với nhau và giữa các năm với nhau.
  • Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ

Lưu ý:

  • Khi chuyển lỗ không được chuyển số lỗ lớn hơn số lãi, Chỉ có thể nhỏ hơn hoặc tối đa bằng với số lãi.
  • Không được chuyển từ quý sang năm, mà chỉ có thể từ năm trước sang năm sau phát sinh lỗ

II. Thuế suất TNDN

1.Trước ngày 1/1/2016:

  • Thuế suất 20% áp dụng cho những Doanh nghiệp có tổng doanh thu của năm trước liền kề nhỏ hơn 20 tỷ đồng.
  • Thuế suất 22% áp dụng cho những doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20%

Chú ý: Những doanh nghiệp mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thức năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm nhỏ hơn 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%

2.Từ ngày 1/1/2016

  • Tất cả các doanh nghiệp áp dụng thuế suất 20% và 22% sẽ chuyển sang áp dụng mức thuế là 20%.
  • Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù như:
    • Thuế suất thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.
    • Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiểm( Bạch kim, vàng, bạc, wonfarm, đá quý, antimoan, đất hiếm trừ dầu khí): Áp dụng 50%
    • Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ- CP của chính phủ : Áp dụng thuế suất 40%

>>Xem thêm: Lớp học kế toán thuế tại Hà Nội 

Lớp học xuất nhập khẩu ở hà nội

Cách tính thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý
5 (100%) 2 votes

 

Leave a Reply